Số người truy cập: 568438
Đang online: 101
[Đăng ngày 08/06/2016]

MỘT SỐ CHI PHÍ ĐẦU TƯ

A. Chi phí quản lý dự án gồm:

Chi phí lập Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu là một khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án. Do vậy, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, về nguyên tắc, tiền thu từ bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải được nộp về ngân sách Nhà nước.

Quy định về nội dung chi tiền thu từ bán Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính chỉ mang tính chất hỗ trợ phục vụ công tác mở thầu các gói thầu thuộc dự án.

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì, “Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng”.

Mục 3.4, Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định, chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, trong đó có bao gồm chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2016) thì chi phí quản lý dự án gồm các chi phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; trong đó có bao gồm việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các khoản chi phí photo hồ sơ, tài liệu mời thầu để phát hành thêm hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (ngoài số bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được cung cấp theo hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu), đề nghị sử dụng chi phí quản lý dự án để thực hiện.

Đối với chi phí khác liên quan trước khi mở thầu, trường hợp các chi phí này liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức mở thầu thì sẽ được hạch toán vào Mục 4, phần B, của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 190/2015/TT-BTC.

 

B. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán độc lập được hướng dẫn tại điều 21, Thông tư 09/2016/TT-BTC:

 

1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán độc lập: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán dưới đây:

 

Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)

5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Thẩm tra, phê duyệt (%)

0,95

0,65

0,475

0,375

0,225

0,15

0,08

Kiểm toán (%)

1,60

1,075

0,75

0,575

0,325

0,215

0,115

 

a) Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là KTTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT) được xác định theo công thức tổng quát sau:

Trong đó:

+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %);

+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %);

+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %);

+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng;

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng;

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.

 

b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau:

+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa = Ki-TTPD % x Tổng mức đầu tư

+ Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT

+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.

 

c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán của hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:

 

Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x ( Dự toán của HMCT / Tổng mức đầu tư của dự án)

 

d) Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.

 

đ) Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính bằng 50% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.

 

e) Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán được tính như một dự án độc lập.

 

g) Đối với dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư độc lập, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 70% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.

 

C. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được hướng dẫn tại điều 7, Thông tư 09/2016/TT-BTC như sau:


1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác:

  1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;
  2. Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác);
  3. Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;
  4. Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;
  5. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.

2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

  1. Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA kèm theo Thông tư này.
  2. Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA kèm theo Thông tư này.

3. Nơi nhận báo cáo quyết toán: cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán; cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có); cơ quan kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán để xác nhận số vốn đã kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán đối với dự án.

1
























Độ ẩm:
Sức gió:



 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH HÒA
Địa chỉ: Tòa nhà C1-C2. Khu liên cơ 01 Số 01 Trần Phú, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Điện thoại: 058.3822906 - Fax: 058.3812943 - Email: skhdt@khanhhoa.gov.vn - gopykien.skhdt@khanhhoa.gov.vn - Website: http://skhdt.khanhhoa.gov.vn
Giấy phép số 15/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa cấp.
Chịu trách nhiệm: Trần Hòa Nam - Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hòa